- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Phương T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 241/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 27 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 214/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
+ Người yêu cầu: Ông Trần Thanh T, sinh năm: 1989; Trú tại: Tổ 50A, phường H, quận C, TP. Đà Nẵng.
+ Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Phƣơng T, sinh năm: 1993; Trú tại: Phòng 304 nhà 4B, khu chung cư Làng Cá Nại Hiên Đông, phường H, quận S, TP. Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Phương T nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Phương T kết hôn vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 71 cấp ngày 24/6/2016. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Tại phiên hòa giải ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Phương T xác định: Sau khi kết hôn vợ chồng ông, bà sống tại nhà mẹ ruột bà Nguyễn Thị Phương T ở địa chỉ: Phòng 304 nhà 4B, khu chung cư Làng Cá Nại Hiên Đông, phường N, quận S, TP. Đà Nẵng. Vợ chồng ông, bà chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm về mọi việc trong cuộc sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cải vã, to tiếng với nhau. Vợ chồng cũng đã nói chuyện với nhau nhiều lần để hàn gắn nhưng không có kết quả làm cho đời sống hôn nhân ngày càng trầm trọng. Vợ chồng ly thân từ tháng 4/2019 cho đến nay, không ai quan tâm chăm sóc nhau trong cuộc sống. Nay ông T, bà T xác định không còn yêu thương nhau nữa. Vì vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.
Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Phương T thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông T và bà T lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông T và bà T đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông T và bà T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T và bà T là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Tại phiên hòa giải, ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Phương T xác định có 01 con chung là: Trần Bảo A, sinh ngày: 14/3/2017. Thuận tình ly hôn, ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Phương T thỏa thuận thống nhất giao con chung Trần Bảo A cho bà Nguyễn Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Trần Bảo A đủ 18 tuổi. Ông Trần Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và việc không phải cấp dưỡng nuôi con chung của ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Phương T là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận yêu cầu của ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Phương T.
Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải, ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Phương T xác định vợ chồng không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Tại phiên hòa giải, ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Phương T xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Phương T thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008094 ngày 09/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Phƣơng T. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Phương T nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 71 do Ủy ban nhân dân phường Đ, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 24/6/2016 không còn giá trị pháp lý).
- Về quan hệ con chung: Ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Phương T xác định có 01 con chung là: Trần Bảo A, sinh ngày: 14/3/2017. Thuận tình ly hôn, ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Phương T thỏa thuận thống nhất giao con chung Trần Bảo A cho bà Nguyễn Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Trần Bảo A đủ 18 tuổi. Ông Trần Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung;
- Về tài sản chung: Ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Phương T xác định vợ chồng không có.
- Về nợ chung: Ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Phương T xác định vợ chồng không có.
2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Trần Thanh T và bà Nguyễn Thị Phương T thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008094 ngày 09/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - UBND phường Đ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ TRÂM |