vanban.org

Quyết định 241/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Lục Văn A. 2.

Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị C và anh Lục Văn A cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị C, anh A cùng xác định có 01 con chung là Lục Tuấn K, sinh ngày 21/11/2016. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao con chung Lục Tuấn K cho chị Chinh trực tiếp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Lục Văn A. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 241/2019/QĐST-HNGĐ
quyÕt ®Þnh
c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 359/2019/TLST - HNGĐ ngày
18 tháng 10 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1993
Địa chỉ: Xóm Đ, xã Bản Ngoại, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Lục Văn A, sinh năm 1988
Địa chỉ: Xóm Đ, xã Bản Ngoại, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia
đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mưc thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
04 tháng 11 năm 2019.
Đại Từ, ngày 12 tháng 11 năm 2019

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Lục Văn A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị C và anh Lục Văn A cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị C, anh A cùng xác định có 01 con chung là Lục Tuấn K, sinh ngày 21/11/2016. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao con chung Lục Tuấn K cho chị Chinh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc có sự thay đổi khác. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. Về quyền thăm nom con chung: Anh A được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Không có tài sản chung, không có tài sản cho ai vay và không vay nợ ai.

- Về án phí: Chị C tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước. Được trừ 150.000đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013032 ngày 18/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Hoàn trả chị C 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013032 ngày 18/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ