- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hải B - Trần Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 240/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 24 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 363/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Ông Trần Anh T, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Số C, khu phố A, Phường E, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- Người yêu cầu: Bà Lê Thị Hải B, sinh năm 1977;
Địa chỉ: C, khu phố A, Phường E, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Đơn yêu cầu giải quyết công nhận thuận tình ly hôn ngày 16/7/2024 các đương sự thỏa thuận:
Về hôn nhân: Ông Trần Anh T và bà Lê Thị Hải B thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là Trần Lê Hồng N, sinh ngày 19/3/1999 và Trần Lê Thanh N1, sinh ngày 14/01/2009. Con chung Trần Lê Hồng N đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu Trần Lê Thanh N1 cho bà Lê Thị Hải B trực tiếp nuôi dưỡng. Bà B không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Anh T và bà Lê Thị Hải B thống nhất khai không có nên không xem xét.
Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Trần Anh T và bà Lê Thị Hải B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trần Lê Thanh N1, sinh ngày 14/01/2009 cho bà Lê Thị Hải B trực tiếp nuôi dưỡng. Bà B không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tỏ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Anh T và bà Lê Thị Hải B thống nhất khai không có nên không xem xét.
- Về các vấn đề khác: không
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Trần Anh T và bà Lê Thị Hải B phải chịu 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0005181 ngày 09/10/2024 tại Chi cụ Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre nên ông bà không còn phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP. Bến Tre; - UBND phường A, thành phố B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Đạt |