- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ M - Dương Thị Th"
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 240/2020/QĐST-VHNGĐ | Vũng Tàu, ngày 16 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 815/2020/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Đỗ M, sinh năm 1964
Địa chỉ: Phòng T3 đường N, P 3, thành phố V, tỉnh B
Bà Dương Thị Th, sinh năm 1969
Địa chỉ: Đường B, P. 8, thành phố V, tỉnh B
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 01-10-2020, Tòa án nhân dân thành phố V thụ lý Việc Hôn nhân và Gia đình số 815/2020/TLST-VHN về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Đỗ M và bà Dương Thị Th, với nội dung thỏa thuận về hôn nhân: Ông M và bà Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông M và bà Th có 02 con chung, gồm: Đỗ Trung Đ, sinh ngày 09-6-1993 và Đỗ Quốc Kh, sinh ngày 25-7-1997; Con chung đã trưởng thành. Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ M và bà Dương Thị Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Đỗ M và bà Dương Thị Th có 02 con chung, gồm: Đỗ Trung Đ, sinh ngày 09-6-1993 và Đỗ Quốc Kh, sinh ngày 25-7-1997; Con chung đã trưởng thành.Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2]. Về lệ phí: Ông Đỗ M và bà Dương Thị Th mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ số tiền ông M đã nộp tạm ứng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002578 và bà Th đã nộp tạm ứng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002579 cùng ngày 28-9-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh B. Ông M, bà Th đã nộp xong lệ phí.
[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố V; - Chi cục THADS thành phố V; - UBND phường T4, thành phố V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thị Ngát |