- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "MA THI M - VI VAN T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 240/2019/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 28 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 273/2019/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2019 về việc công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Ma Thị M;
Anh Vi Văn T;
Cùng địa chỉ: Tổ 11, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ma Thị M và anh Vi Văn T kết hôn vào ngày 18/10/2010 hôn nhân do hai người tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn anh, chị chung sống hạnh phúc được thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do vợ chồng luôn bất đồng quan điểm sống dẫn đến hai người luôn xảy ra cãi vã lẫn nhau, tình cảm vợ chồng rạn nứt, không có hạnh phúc. Khi mâu thuẫn xảy ra nội, ngoại hai bên gia đình đã can thiệp hòa giải nhưng cuộc sống vợ chồng vẫn không cải thiện được mà ngày càng trở lên trầm trọng. Chị Ma Thị M và anh Vi Văn T xét thấy cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Chị M và anh T đề nghị Tòa án công nhận cho anh, chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Trong thời gian chung sống chị Ma Thị M và anh Vi Văn T có với nhau 01 người con chung cháu Vi Bảo T, sinh ngày 16/3/2011. Nay ly hôn anh, chị thỏa thuận anh Vi Văn T được quyền nuôi dưỡng cháu Vi Bảo T, sinh ngày 16/3/2011 đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Ma Thị M không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Về lệ phí việc dân sự: Chị Ma Thị M và anh Vi Văn T mỗi người phải chịu 150.000đ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, ngày 20 tháng 11 năm 2019 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ma Thị M và anh Vi Văn T. Quan hệ hôn nhân giữa chị Ma Thị M và anh Vi Văn T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Giao cháu Vi Bảo T, sinh ngày 16/3/2011 cho anh Vi Văn T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu Vi Bảo T đủ 18 tuổi. Chị Ma Thị M tạm thời không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Ma Thị M có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
2.Về lệ phí Tòa án: Chị Ma Thị M và anh Vi Văn T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006445 ngày 11 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Chị Ma Thị M và anh Vi Văn T đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh (1); - VKSND TP (2); - THADSTP (1); - Người yêu cầu (2); - UBND phường Bình Minh, TP.Lào Cai - Lưu văn phòng (1); - Lưu hồ sơ vụ án (1). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Dung |