vanban.org

Quyết định 240/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Minh C và ông Nguyễn Đức T

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Minh C và ông Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Trần Thị Minh C và ông Nguyễn Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Minh C và ông Nguyễn Đức T
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q.THANH KHÊ -TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 240/2017/QĐST- HNGĐThanh Khê, ngày 18 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số 391/2017/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2017, của người yêu cầu bà Trần Thị Minh C, sinh năm 1963 và ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1964; Cùng trú tại: K153/2 đường L, quận K, thành phố Đà Nẵng .

Căn cứ vào Điề u 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 10 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Minh C và ông Nguyễn Đức T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Minh C và ông Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai con chung là Nguyễn Đức T, sinh ngày 20.7.1987 và Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày 20.7.1991 đến nay đã trưởng thành nên không đề cập.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Lệ phí việc dân sự về hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng y) bà Trần Thị Minh C và ông Nguyễn Đức T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm bà C ông T đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 7404 ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ