vanban.org

Quyết định 24/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Trả lại đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu cho chị T và anh H. Về lệ phí: Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh T - Trần Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 06 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 107/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2026, về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

+ Chị Nguyễn Thanh T; địa chỉ: NS G, đường L, tổ I, phường H, tỉnh Tuyên Quang.

+ Anh Trần Ngọc H; địa chỉ: SN D, ngõ F, đường T, phường A, tỉnh Tuyên Quang.

Xét thấy: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình có đơn xin rút yêu cầu giải quyết việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn".

Căn cứ vào các điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 107/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2026, về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn".

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu:

- Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

- Trả lại đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu cho chị T và anh H.

- Về lệ phí: Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do chị Nguyễn Thanh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000579 ngày 24/3/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ