vanban.org

Quyết định 24/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Trần Anh Đ và bà Tô Thúy V thuận tình ly hôn. Con chung: Bà Tô Thúy V trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phan Trần Phụng Y (nữ), sinh ngày 04/4/2020. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Tô Thúy V không yêu cầu ông Phan Trần Anh Đ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Ông Phan… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2025/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 02 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Sau khi nghiên cứu hồ sơ Vệc dân sự sơ thẩm “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, thụ lý số 2551/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024, gồm: Những người yêu cầu giải quyết Vệc dân sự:

- Ông Phan Trần Anh Đ, sinh năm: 1989 HKTT: Khu phố 6, phường ĐV, thành phố PR – TC, tỉnh Ninh Thuận. Địa chỉ: Căn hộ X, tầng Y Chung cư cao tầng, số O đường BC, Khu phố A, phường BC, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Tô Thúy V, sinh năm: 1995 HKTT: Khóm I, Phường Z, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Địa chỉ: số nhà ABC đường HVL, phường BHH, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Ông Phan Trần Anh Đ và bà Tô Thúy V đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường X, thành phố C, tỉnh Cà Mau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 153 ngày 22/10/2019. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24/12/2024, ông Phan Trần Anh Đ và bà Tô Thúy V đã thỏa thuận được với nhau về Vệc giải quyết toàn bộ vụ Vệc như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Bà Tô Thúy V trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phan Trần Phụng Y (nữ), sinh ngày 04/4/2020. Bà V khôngyêucầu ông Đ khôngthựchiệnnghĩavụ cấpdưỡngnuôicon. [3] Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: Không có. Vệc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đạo xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Trần Anh Đ và bà Tô Thúy V thuận tình ly hôn.

- Con chung: Bà Tô Thúy V trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phan Trần Phụng Y (nữ), sinh ngày 04/4/2020. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Tô Thúy V không yêu cầu ông Phan Trần Anh Đ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Ông Phan Trần Anh Đ được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng.

- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Các đương sự xác định không có. 2/ Lệ phí giải quyết Vệc dân sự: Ông Phan Trần Anh Đ và bà Tô Thúy V phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng ông Đ, bà V đã nộp theo biên lai thu số 0067029 ngày 06/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đ, Thành phố Hồ Chí Minh (đã nộp đủ). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.

Cỡ chữ