vanban.org

Quyết định 24/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vàng Thị T và anh Sùng A T. Quan hệ hôn nhân giữa chị Vàng Thị T và anh Sùng A T chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. 2. Về lệ phí Toà án: Chị Vàng Thị T và anh Sùng A T mỗi người phải chịu 150.000VNĐ (Một trăm năm mươ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vàng Thị T + Sùng A T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ S - TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2025/QĐST-HNGĐS, ngày 26 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ S - TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 25/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Vàng Thị T, sinh năm 1997

Địa chỉ: Thôn C, xã N, thị xã S, tỉnh Lào Cai

Anh Sùng A T, sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn N, xã L, thị xã S, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị T và anh Sùng A T kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 22 tháng 11 năm 2018 tại Ủy ban nhân dân xã N (nay là xã L), thị xã S, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, không có sự quan tâm chia sẻ với nhau, cuộc sống chung không hạnh phúc. Mâu thuẫn đã được hai bên gia đình và bạn bè động viên, hòa giải nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện tốt hơn. Đến nay, mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh T và chị T đều nhất trí thuận tình ly hôn và yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Vàng Thị T và anh Sùng A T không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản: Chị Vàng Thị T và anh Sùng A T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Vàng Thị T và anh Sùng A T thỏa thuận mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Xét yêu cầu của Chị Vàng Thị T và anh Sùng A T đề nghị Tòa án nhân dân thị xã S, tỉnh Lào Cai công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và không trái với đạo đức xã hội, phù hợp quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vàng Thị T và anh Sùng A T. Quan hệ hôn nhân giữa chị Vàng Thị T và anh Sùng A T chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

1.2. Về lệ phí Toà án: Chị Vàng Thị T và anh Sùng A T mỗi người phải chịu 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm n8hìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004357 ngày 23 tháng 5năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã S, tỉnh Lào Cai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ