- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án H - O"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 02 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2024/QĐCNTTLH | K, ngày 19 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ H
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trịnh Văn H và chị Đặng Thị O;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 12 tháng 9 năm 2023 về việc ly hôn của anh Trịnh Văn H và chị Đặng Thị O;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 02 năm 2024 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Anh Trịnh Văn H, sinh năm 1983; đăng ký thường trú: Tổ TC 4, phường Q, quận K, thành phố H; nơi ở hiện nay: Số X đường TC, tổ TC 1 (tổ TC 4 cũ), phường Q, quận K, thành phố H.
+ Chị Đặng Thị O, sinh năm 1983; đăng ký thường trú: Tổ TC 4, phường Q, quận K, thành phố H; nơi ở hiện nay: Số X đường TC, tổ TC 1 (tổ TC 4 cũ), phường Q, quận K, thành phố H.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 02 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 02 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Văn H và chị Đặng Thị O thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trịnh Văn H và chị Đặng Thị O có 01 con chung là Trịnh Minh Đ, sinh ngày 13/8/2008. Khi ly hôn, anh H và chị O thỏa thuận giao con chung là Trịnh Minh Đ cho chị Đặng Thị O trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Trịnh Văn H và chị Đặng Thị O thỏa thuận anh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) từ tháng 02/2024 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị O cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh H phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng khi ly hôn: Anh Trịnh Văn H và chị Đặng Thị O không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND quận K; - UBND phường Q, quận K, thành phố H (ĐKKH số: 110, quyển số 01/2007 ngày 24/10/2007); - Chi cục Thi hành án dân sự quận K; - Lưu: VT, Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bình |