vanban.org

Quyết định 24/2024/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị N thống nhất Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2024/QĐCNTTLHHải Hà, ngày 21 tháng 3 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của

anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị N.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly

hôn nộp ngày 23/02/2024 về việc yêu cầu ly hôn của anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 3 năm 2024 về thuận

tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Anh Trần Văn T, sinh năm: 1983.

Nơi thường trú: khu phố H, thị trấn Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.

+ Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1985.

Nơi thường trú: khu phố H, thị trấn Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.

Nơi ở hiện tại: khu D, phường P, thành phố U, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên

chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được

ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị N thống nhất

thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị N có 01 con chung là

Trần Thị Lệ Q, sinh ngày 02/8/2007. Chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Trần Thị Lệ Q từ tháng 3 năm 2024 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Văn T phải cấp dưỡng nuôi con với số tiền 5.000.000đ/tháng, việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 03 năm 2024 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) và có quyền qua lại, thăm nom con chung không ai được phép cản trở.

- Về tài sản chung và khoản nợ chung: anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị

N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,

kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ