vanban.org

Quyết định 24/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Thanh H và bà Trần Thị L. 2.

TAND tỉnh Long An; VKSND huyện Tân Trụ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Thanh H và bà Trần Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN TRỤ
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2022/QĐST-HNGĐTân Trụ, ngày 09 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 27/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2022, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Ông Lê Thanh H, sinh năm 1985. Nơi cư trú: Số X, ấp TL, xã ĐT, huyện T, tỉnh Long An. 2. Bị đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1982. Nơi cư trú: Số Y, ấp TL, xã ĐT, huyện T, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Thanh H và bà Trần Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Lê Thanh H và bà Trần Thị L tự nguyện thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Ông Lê Thanh H và bà Trần Thị L có 02 con chung tên Lê Hoàng Hải Y, sinh ngày 04 tháng 5 năm 2014 và Lê Hoàng Khánh N, sinh ngày 16 tháng 6 năm 2003. Ông H và bà L thống nhất giao con chung tên Lê Hoàng Hải Y sinh ngày 04 tháng 5 năm 2014 cho bà Trần Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lê Thanh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung tên Lê Hoàng Khánh N sinh ngày 16 tháng 6 năm 2003 đã trưởng thành nên ông H và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con. Về chia tài sản: Ông Lê Thanh H và bà Trần Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Lê Thanh H và bà Trần Thị L đều xác định không có nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông Lê Thanh H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ông H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007192 ngày 01 tháng 3 năm 2022; hoàn trả cho ông Lê Thanh H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ