vanban.org

Quyết định 24/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông La Xâu K và Bà Lâm Kim A thuận tình ly hôn. Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông La Xâu K và Bà Lâm Kim A thống nhất xác định có hai người con chung tên La Gia B, sinh ngày 15/02/2012 và La Gia Kh, sinh ngày 28/01/2018. Ông La Xâu K và Bà Lâm Kim A thỏa thuận sau… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2021/QĐST-HNGĐTP. S, ngày 23 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S, TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 20/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông La Xâu K, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số nhà 46, đường H, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2. Bà Lâm Kim A, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số nhà 46, đường H, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông La Xâu K và Bà Lâm Kim A thống nhất thuận tình ly hôn.

Xét thấy Ông La Xâu K và Bà Lâm Kim A thật sự tự nguyện ly hôn nên được Tòa án chấp nhận.

[2] Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông La Xâu K và Bà Lâm Kim A thống nhất xác định có hai người con chung tên La Gia B, sinh ngày 15/02/2012 và La Gia Kh, sinh ngày 28/01/2018. Ông La Xâu K và Bà Lâm Kim A thỏa thuận sau khi ly hôn ông La Xâu K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu La Gia Kh, sinh ngày 28/01/2018 cho đến khi cháu La Gia Kh thành niên (đủ 18 tuổi). Bà Lâm Kim A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu La Gia B, sinh ngày 15/02/2012 cho đến khi cháu La Gia B thành niên (phù hợp theo nguyện vọng của cháu B). Ông La Xâu K và Bà Lâm Kim A không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Ông La Xâu K và Bà Lâm Kim A đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn, sự thỏa thuận này hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho con chung cháu La Gia B và La Gia Kh nên được Tòa án chấp nhận.

Ông La Xâu K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cháu La Gia B, Bà Lâm Kim A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cháu La Gia Kh mà không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung: Ông La Xâu K và Bà Lâm Kim A thống nhất xác định tài sản chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông La Xâu K và Bà Lâm Kim A thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

[5] Về lệ phí sơ thẩm:

Ông La Xâu K và Bà Lâm Kim A đồng ý mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009580 và 0009581 ngày 01/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Như vậy Ông La Xâu K và Bà Lâm Kim A đã nộp xong lệ phí sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông La Xâu K và Bà Lâm Kim A thuận tình ly hôn.

- Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông La Xâu K và Bà Lâm Kim A thống nhất xác định có hai người con chung tên La Gia B, sinh ngày 15/02/2012 và La Gia Kh, sinh ngày 28/01/2018. Ông La Xâu K và Bà Lâm Kim A thỏa thuận sau khi ly hôn ông La Xâu K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu La Gia Kh, sinh ngày 28/01/2018 cho đến khi cháu La Gia Kh thành niên (đủ 18 tuổi). Bà Lâm Kim A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu La Gia B, sinh ngày 15/02/2012 cho đến khi cháu La Gia B thành niên (phù hợp theo nguyện vọng của cháu Bảo). Ông La Xâu K và Bà Lâm Kim A không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Ông La Xâu K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cháu La Gia B, Bà Lâm Kim A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cháu La Gia Kh mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông La Xâu K và Bà Lâm Kim A thống nhất xác định tài sản chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ông La Xâu K và Bà Lâm Kim A thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

+ Ông La Xâu K đồng ý chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009580 ngày 01/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Ông La Xâu K đã nộp xong lệ phí sơ thẩm.

+ Bà Lâm Kim A đồng ý chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009581 ngày 01/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Bà Lâm Kim A đã nộp xong lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ