vanban.org

Quyết định 24/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự là anh Lê Đức C và chị Đoàn Thị T cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn của anh Lê Đức C và chị Đoàn Thị T. Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Lê Đức C và chị Đoàn Thị T: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu thuận tình ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? 1/Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự là anh Lê Đức C và chị Đoàn Thị T cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Nghị định số 16/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết mức thu, trình…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2021/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 30 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Về việc thuận tình ly hôn, nuôi con chung

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN-TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 29; Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 52, 54, 55, 58, 59, 81,82,83,84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào các Điều 32,33,34,35,36 và 37 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị định 16/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp, việc quản lý, sử dụng chi phí Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng lập ngày 15 tháng 7 năm 2021;

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 24/2021/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” theo yêu cầu của các đương sự sau:

Người yêu cầu:

1/ Anh Lê Đức C, sinh năm: 1976.

Địa chỉ: Khu C1, tổ 71, phường H, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

2/ Chị Đoàn Thị T, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: Khu C1, tổ 71, phường H, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn thể hiện tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án lập ngày 15 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải cùng tài liệu kèm theo ( ngày 15/7/2021) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự là anh Lê Đức C và chị Đoàn Thị T cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn của anh Lê Đức C và chị Đoàn Thị T.

-Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Lê Đức C và chị Đoàn Thị T:

+ Giao 02 con chung là Lê Thị Bảo A, sinh ngày 11/6/2005 và Lê Đức Đại Th, sinh ngày 31/5/2008 cho chị Đoàn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng.

+ Anh Lê Đức C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/ 1 tháng cho đến khi con chung là Lê Đức Đại Th đủ 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con được thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định pháp luật.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

-Về quan hệ tài sản chung: Anh C và chị T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về quan hệ nợ chung: Anh C và chị T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2/ Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng có quyền kiến nghị theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

3/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ