vanban.org

Quyết định 24/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Bình K và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: có 01 con chung tên là Nguyễn Thị Thuý V, sinh ngày 02/02/2012. Ly hôn hai vợ chồng thống nhất giao cháu V cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Nguyễn Bình K và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH CỬU
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2021/QĐST-HNGĐVĩnh Cửu, ngày 24 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào các Điều 397, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 336/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Bình K, sinh năm 1978. Địa chỉ: số nhà 202, tổ 12, ấp 4, xã P, huyện V, tỉnh Đ.

- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1985. Địa chỉ: số nhà 181, tổ 5, ấp 3 xã P, huyện V, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Bình K và bà Nguyễn Thị H cùng làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Ngày 16/12/2021, Tòa án đã tiến hành hòa giải để ông K và bà H đoàn tụ; giải thích quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng, giữa cha mẹ và con, về trách nhiệm cấp dưỡng, các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên ông K và bà H đều cho rằng cuộc sống chung không có hạnh phúc, tình cảm hai người không còn nên không đồng ý đoàn tụ và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: ông K và bà H có 01 con chung tên là Nguyễn Thị Thuý V, sinh ngày 02/02/2012. Ly hôn hai vợ chồng thống nhất giao cháu V cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: ông K cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Ông K được quyền thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết ông, bà được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: ông K và bà H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết

Về nợ chung: ông K và bà H đều khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về lệ phí: ông K và bà H nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Bình K và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 01 con chung tên là Nguyễn Thị Thuý V, sinh ngày 02/02/2012. Ly hôn hai vợ chồng thống nhất giao cháu V cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: ông K cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Ông K được quyền thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết ông, bà được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: không xem xét, giải quyết.

Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông K không cấp dưỡng nuôi con với số tiền như đã thoả thuận nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

2. Về lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Bình K nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí, được trừ vào 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0003866 ngày 02/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Bà Nguyễn Thị H nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí, được trừ vào 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0003865 ngày 02/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ