vanban.org

Quyết định 24/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Vi Tùng L 2.

Các đương sự; TAND tỉnh Bắc Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn bà Nguyễn Thị h và bị đơn ông Vi Tùng L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Vi Tùng L 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN ĐỘNG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè
Số: 24 /2021/QĐST - HNGĐ
Sơn Động, ngày 06 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 54/2021/TLST- HNGĐ, ngày 27 tháng 4 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1975 Địa chỉ: Tổ dân số 1, thị trấn A, huyện S, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Ông Vi Tùng L, sinh năm 1969 Địa chỉ: Tổ dân số 1, thị trấn A, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Vi Tùng L 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Vi Diệp C, sinh ngày 04/9/2007. Về cấp dưỡng nuôi con bà H không có yêu cầu. Ông L được quyền thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở quyền này của ông L. 2.2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn, được khấu trừ 150.000đồng tiền tạm ứng án phí bà Hằng đã nộp theo biên lai số AA/2010/007346 ngày 27/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động. Hoàn trả bà H 150.000đ tiền tạm ứng án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ