vanban.org

Quyết định 24/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về hôn nhân: Anh Bùi Bá H và chị Hoàng Thị H1 thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Bùi Bá H và chị Hoàng Thị H1 thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Bùi Hoàng Hải L - sinh ngày 21/7/2016 và Bùi Trang H - sinh ngày 29/3/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Bá H và chị Hoàng Thị H yêu cầu công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2021/QĐST- HNGĐQuảng Xương, ngày 24 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 24/2021/TLST - VDS - HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu:

1. Anh Bùi Bá H

- sinh năm 1985

Địa chỉ: Thôn C, xã B, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

2. Chị Hoàng Thị H1 - sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn C, xã B, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH:

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

[2] Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:

- Về hôn nhân: Anh Bùi Bá H và chị Hoàng Thị H1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại tại UBND xã B, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa ngày 07/11/2013. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được 07 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 5 năm 2021 đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay anh H và chị H1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Bá H và chị Hoàng Thị H1 có 02 con chung là Bùi Hoàng Hải L - sinh ngày 21/7/2016 và Bùi Trang H - sinh ngày 29/3/2018.

Anh H và chị H1 thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:

Anh Bùi Bá H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung là Bùi Hoàng Hải L và Bùi Trang H. Chị Hoàng Thị H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H.

Chị Hoàng Thị H1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và vay nợ: Anh H và chị H1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 08 tháng 6 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về hôn nhân: Anh Bùi Bá H và chị Hoàng Thị H1 thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Bá H và chị Hoàng Thị H1 thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Bùi Hoàng Hải L - sinh ngày 21/7/2016 và Bùi Trang H - sinh ngày 29/3/2018.

Anh H và chị H1 thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:

Anh Bùi Bá H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung là Bùi Hoàng Hải L và Bùi Trang H. Chị Hoàng Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H.

Chị Hoàng Thị H1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và vay nợ: Anh Bùi Bá H và chị Hoàng Thị H1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Anh Bùi Bá H và chị Hoàng Thị H1 không phải chịu.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

4. Những người yêu cầu có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ