- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đặng Văn K và Chị Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24 /2020/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 05 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 08/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Anh Đặng Văn K, sinh ngày 01/11/1961; Địa chỉ: Số 07 Lưu Trọng Lư, phường L, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; Hộ khẩu thường trú: 22, khu A , phường 2, quận T, thành phố H; 2/ Chị Nguyễn Thị L, sinh ngày 02/5/1981; Địa chỉ: Nhà số 02, kiệt 84 Hoàng Diệu, phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; Hộ khẩu thường trú: thôn T, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 02 năm 2020 các đương sự đã thỏa thuận các vấn đề sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn K và chị Nguyễn Thị L tự nguyện kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy chứng nhận kết hôn số 88 ngày 01/11/2016. Qua hòa giải đoàn tụ không thành, hai bên thực sự tự nguyện thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng không có tài sản chung vì vậy vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]Về nợ chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng không có nợ chung vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí Tòa án: Anh K và chị L thỏa thuận anh K chịu toàn bộ Lệ phí Tòa án. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn K và chị Nguyễn Thị L.
- Về con chung: Hai đương sư xác nhận vợ chồng không có con chung và không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét. -Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự xác nhận không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Văn K tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/ 008524 ngày 04 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. Anh K đã nộp đủ lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -UBND xã Phong Sơn - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện Phong Điền; - THADS huyện phong Điền; - Lưu hồ sơ vụ án; - Án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Đạt |