vanban.org

Quyết định 24/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn K và chị Hoàng Thị N. 2.

VKSND Thị xã Cửa Lò; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn K - Hoàng Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn K và chị Hoàng Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ – TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2020/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 26 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 16/2020/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn K, sinh năm 1982. Trú tại: Khối Đ (nay là khối 3), phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1991. Nơi ĐKHKTT: Khối Đ (nay là khối 3), phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An Nơi ở hiện nay: Khối H (nay là khối T), phường N, thị xã C , tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 03 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn K và chị Hoàng Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Anh Lê Văn K và chị Hoàng Thị N thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Lê Hoàng Khánh H sinh ngày 18/7/2011 và cháu Lê Hoàng Khánh V sinh ngày 17/6/2013. Sau khi ly hôn, anh Lê Văn K và chị Hoàng Thị N thống nhất giao Khánh H cho anh K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Khánh Vân cho chị Nga trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Anh Lê Văn K, chị Hoàng Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Văn K, chị Hoàng Thị N thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí: Anh Lê Văn K và chị Hoàng Thị N thống nhất anh K chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh K đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Thị xã Cửa Lò. Trả lại cho anh Lê Văn K số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0000241 ngày 24/02/2020. Anh Lê Văn K đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ