- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đình M - Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CR TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2020/QĐST-HNGĐ | CR, ngày 17 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quẩn lý và sử dụng án phí vệ lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 24/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Đình M, sinh năm:1981
Hộ khẩu thường trú: tổ dân phố HP, phường CN, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa.
2. Chị Trần Thị T, sinh năm:1983
Hộ khẩu thường trú: tổ dân phố HB, phường CN, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Trần Đình M và chị Trần Thị T thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề phải giải quyết trong việc dân sự gồm: Tài sản chung, việc trông nôm, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 9 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình M và chị Trần Thị T thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Trần Đình M trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Minh Ph – Sinh ngày 02/7/2011.
Chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Thị Thuý D – Sinh ngày 24/12/2009.
Về cấp dưỡng nuôi con: không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
* Vì lợi ích của con, khi cần thiết các đương sự có quyền thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở người đó thực hiện quyền này.
1.3. Về tài sản chung: Anh Trần Đình M và chị Trần Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Đình M và chị Trần Thị T mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh M, chị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000909 ngày 02/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa. Anh Trần Đình M và chị Trần Thị T đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP Cr; - Chi cục THADS TP CR; - UBND phường CN, TP CR (Số 26, ngày 16/3/2009); - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN Ngô Nhị Hồng |