- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình V và chị Nguyễn Thị Ph."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, TP HÀ NỘI
- Căn cứ vào các điều 397, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 17/2020/TLST-HNGĐ ngày 06-02-2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Đình V, sinh năm 1984;
2. Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1986;
Cùng địa chỉ cư trú: Thôn 3, xã Ph X, huyện Thạch Thất, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình V và chị Nguyễn Thị Ph kết hôn ngày 02-4-2007 trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đại Thịnh, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc.
Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng về nhiều vấn đề trong cuộc sống, thường xuyên xảy ra cãi vã. Anh V và chị Ph sống ly thân từ tháng 8-2019 đến nay. Anh V, chị Ph xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét mâu thuẫn của anh, chị đã căng thẳng, kéo dài, không thể hàn gắn được. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị là có căn cứ cần được chấp nhận.
Về con chung: Anh Nguyễn Đình V và chị Nguyễn Thị Ph xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Linh, sinh ngày 14-5-2008 và Nguyễn Gia H, sinh ngày 24-6-2010. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao con chung Nguyễn Ngọc L cho anh Nguyễn Đình V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung Nguyễn Ngọc L thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác và giao con chung Nguyễn Gia H cho chị Nguyễn Thị Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung Nguyễn Gia H thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác. Anh Nguyễn Đình V, chị Nguyễn Thị Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thỏa thuận của anh, chị là phù hợp với hoàn cảnh thực tế và phù hợp với quy định của pháp luật, nên được ghi nhận.
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Nguyễn Đình V và chị Nguyễn Thị Ph không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xét.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Đình V và chị Nguyễn Thị Ph mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình V và chị Nguyễn Thị Ph.
1.2 Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc L cho anh Nguyễn Đình V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung Nguyễn Ngọc L thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác và giao con chung Nguyễn Gia H cho chị Nguyễn Thị Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung Nguyễn Gia H thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác. Anh V, chị Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Đình V, chị Nguyễn Thị Ph tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh V, chị Ph cho đến khi có quyết định thay đổi khác.
1.4. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Nguyễn Đình V và chị Nguyễn Thị Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Đình V nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 07204 ngày 6/02/2020. Chị Nguyễn Thị Ph nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 07205 ngày 6/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Thạch Thất (02 bản); - Chi cục THADS huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - UBND xã Đại Thịnh, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc; (Nơi thực hiện đăng ký kết hôn); - Lưu HSVDS/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Trường |