vanban.org

Quyết định 24/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Lương T và bà Phạm Thị L. Về con chung: Ông Nguyễn Lương T và bà Phạm Thị L có 03 con chung là cháu Nguyễn Nguyệt Q sinh ngày 29 tháng 7 năm 2001, cháu Nguyễn T sinh ngày 12 tháng 12 năm 2007 và cháu Nguyễn Phát T1 sinh ngày 10 tháng 3… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IA GRAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2020/QĐST-HNGĐIa Grai, ngày 29 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 và Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 19/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Lương T; sinh năm 1971; địa chỉ: Làng D, xã I, huyện I, tỉnh G.

2. Bà Phạm Thị L, sinh năm 1982; địa chỉ: Làng D, xã I, huyện I, tỉnh G.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Lương T và bà Phạm Thị L thuận tình ly hôn.

Ông Nguyễn Lương T và bà Phạm Thị L đã thỏa thuận được về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con và tự thỏa thuận về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng. Nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Lương T và bà Phạm Thị L.

- Về con chung: Ông Nguyễn Lương T và bà Phạm Thị L có 03 con chung là cháu Nguyễn Nguyệt Q sinh ngày 29 tháng 7 năm 2001, cháu Nguyễn T sinh ngày 12 tháng 12 năm 2007 và cháu Nguyễn Phát T1 sinh ngày 10 tháng 3 năm 2012.

- 1 -

Đối với cháu Nguyễn Nguyệt Q đã thành niên, có khả năng lao động nên ông Nguyễn Lương T và bà Phạm Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng.

Ông Nguyễn Lương T và bà Phạm Thị L thỏa thuận thống nhất giao cháu Nguyễn T và cháu Nguyễn Phát T1 cho ông Nguyễn Lương T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Ông Nguyễn Lương T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Nguyễn Lương T và bà Phạm Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Lương T và bà Phạm Thị L tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0011866 ngày 02 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai. Ông Nguyễn Lương T và bà Phạm Thị L đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ