- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lường Thùy L và Nguyễn Anh Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 24/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 03 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 29/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:
+ Chị Lƣờng Thùy L; sinh năm: 1989. Địa chỉ: tổ 03, phường N, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
+ Anh Nguyễn Anh Tr; sinh năm: 1986. Địa chỉ: xã P, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh Tr lấy nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Pom Lót, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên vào ngày 17/9/2014; Do đó, quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh Tr là hôn nhân hợp pháp phù hợp theo quy định tại các Điều 8, 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Sau khi kết hôn vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống và nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Tr và chị L đã thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét thấy, hai bên (chị L và anh Tr) thật sự tự nguyện ly hôn nên cần ghi nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung: Không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về Lệ phí Tòa án: Chị L và anh Tr đã thống nhất anh Tr nộp toàn bộ số tiền lệ phí là 300.000 đồng; thỏa thuận này của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, chính đáng và đúng luật.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lường Thùy L và anh Nguyễn Anh Tr thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tòa án không xem xét giải quyết
- Về tài sản: Tòa án không xem xét giải quyết
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Tr nộp toàn bộ số tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Tr đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số: AA/2016/0002230 ngày 15/3/2019. Anh Tr đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - Viện kiểm sát TP; - Chi cục THADS TP; - UBND xã Poom Lót, huyện Điện Biên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Khanh |