vanban.org

Quyết định 24/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đào Văn D và Bà Trương Thị Thanh P.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Ông Đào Văn D, sinh năm 1970. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đào Văn D và Bà Trương Thị Thanh P thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đào Văn D và Bà Trương Thị Thanh P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 24/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 và 85 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04-01-2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 812/2017/TLST-HNGĐ ngày 24-11-2017, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04-01-2018 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đào Văn D và Bà Trương Thị Thanh P.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Ông Đào Văn D, sinh năm 1970.

Địa chỉ: 551/9A đường P, P.B, Quận S, TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ LL: 658M/11C đường P, P.T, Quận S, TP.Hồ Chí Minh

- Bà Trương Thị Thanh P, sinh năm 1976.

Địa chỉ: 551/9A đường P, P.B, Quận S, TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ LL: 658M/11C đường P, P.T, Quận S, TP.Hồ Chí Minh

3/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

3.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đào Văn D và Bà Trương Thị Thanh P cùng đồng ý thuận tình ly hôn.

3.2. Về con chung: Có 02 con chung gồm: Đào Khánh L, sinh năm 24-01-2005 và Đào Phương M, sinh ngày 06-5-2011. Các bên thống nhất giao 02 con chung cho bà Trương Thị Thanh P trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con do các bên tự thỏa thuận.

Ông Đào Văn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở ông thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

3.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, ông bà không còn ý kiến hay yêu cầu nào khác.

4/ Giấy chứng nhận kết hôn số: 34, quyển số 01/2004 ngày 12-3-2004 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.

5/ Lệ phí: Ông Đào Văn D và Bà Trương Thị Thanh P mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0028363 ngày 10-11-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

6/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ