- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thao U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 239/2026/QĐST - VHNGĐ | Đồng Nai, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí là Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 762/2026/TLST –VHNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà Lê Thảo U, sinh năm 1992. Địa chỉ: Tổ 3B, khu phố 5, phường T, thành phố Đ. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Ngày cấp: 05/4/2026. Nơi cấp: Bộ công an. 2. Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1990. HKTT: Tổ 18, ấp An Thạnh, xã H, tỉnh A. Địa chỉ: Tổ 11, ấp Quảng Phát, phường T, thành phố Đ. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Ngày cấp: 05/11/2022. Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 5 năm 2026, các đương sự đã thỏa thuận được các vấn đề là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh T và bà Lê Thảo U thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Bảo K, sinh ngày 23/11/2019. Ly hôn, bà U và ông T thống nhất giao cháu Nguyễn Bảo K cho ông Tuấn trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Bà U không cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh T và bà Lê Thảo U thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bảo K, sinh ngày 23/11/2019 cho ông Nguyễn Minh T trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Tạm thời, bà Lê Thảo U không cấp dưỡng nuôi con. Bà Lê Thảo U được quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Minh T phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0011992 ngày 21/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Đồng Nai. Bà Lê Thảo U phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0011991 ngày 21/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Đồng Nai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP Đồng Nai. - Đương sự; - VKS Khu vực 3; - Phòng THADS Khu vực 3; - UBND P. Trảng Bom (GCNKH số 19 ngày 14/01/2020 Của UBND TT Trảng Bom, H. Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai (cũ)). - Lưu hồ sơ việc dân sự. | Trần Thị Mỹ Hạnh |