- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thanh P - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Phạm Thanh P và Bà Phạm Thị N (Theo giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước cũ cấp năm 2022) 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 239/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ ánhôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 358/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Thanh P, sinh năm 1990 Địa chỉ: Tổ A, thôn E, xã T, tỉnh Đồng Nai Bị đơn: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1991 Địa chỉ: Tổ A, thôn E, xã T, tỉnh Đồng Nai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Phạm Thanh P và Bà Phạm Thị N (Theo giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước cũ cấp năm 2022) 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể: Ông Phạm Thanh P và Bà Phạm Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông Phạm Thanh P và Bà Phạm Thị N chịu mỗi người 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007342 ngày 01 tháng 4 năm 2026. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND Khu vực 10 – Đồng Nai; - Phòng THADS Khu vực 10 – Đồng Nai; - UBND xã Tân Khai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Hồ Văn Thanh |