- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Gia T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Gia T và chị Trần Ngọc A. [2] Về con chung: Anh Phạm Gia T được trực tiếp nuôi con gái Phạm Khánh V, sinh ngày 12/07/2012 và con gái Ph…
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 239/2024/QĐST- HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 393/2024/TL-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây giữa:
- Người yêu cầu: Anh Phạm Gia T. Sinh năm 1984. Căn cước số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 05/08/2024.
- Người yêu cầu: Chị Trần Ngọc A. Sinh năm 1987. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 16/09/2021. Cùng HKTT: Số 75 N, phường L, quận H, Hà Nội. Cùng nơi ở hiện nay: Số 371 P, phường P, quận H, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Gia T và chị Trần Ngọc A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 04 tháng 06 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân phường L, quận H, Thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống, hai bên nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, lối sống không hòa hợp, không có hạnh phúc nên đã thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh Phạm Gia T và chị Trần Ngọc A xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị 02 con chung là cháu Phạm Khánh V, sinh ngày 12/07/2012 và cháu Phạm Gia L, sinh ngày 29/01/2014. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận anh Tiến là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Khánh V và cháu Gia L. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. Chị Trần Ngọc A có quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. [3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Phạm Gia T và chị Trần Ngọc A xác nhận không có, không yêu cầu nên Tòa án giải quyết. [4] Về công nợ chung: Anh Phạm Gia T và chị Trần Ngọc A xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Anh Phạm Gia T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Gia T và chị Trần Ngọc A. [2] Về con chung: Anh Phạm Gia T được trực tiếp nuôi con gái Phạm Khánh V, sinh ngày 12/07/2012 và con gái Phạm Gia L, sinh ngày 29/01/2014. Anh Phạm Gia T và chị Trần Ngọc A tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. việc nuôi con và tự nguyện cấp dưỡng nuôi con được thực hiện từ ngày 27/12/2024 cho đến khi các con chung đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị Trần Ngọc A có quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. [3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị xác nhận không có nên Tòa án không xem xét. [4] Về công nợ chung: Anh chị xác nhận không có nên Tòa án không xem xét. 2. Về lệ phí: Anh Phạm Gia T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0069183 ngày 17 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - CCTHADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường L; - Lưu Hồ sơ; - Lưu VP/TA. | THẨM PHÁN Trần Việt Hùng |