vanban.org

Quyết định 239/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Đào Hữu T, sinh năm 1955 Địa chỉ: 323/B8 D, phường 9, quận N, thành phố M. Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng H, sinh năm 1960 Địa chỉ: Căn hộ 230a nhà A10+11 tập thể T, quận G, thành phố N. 2.

TAND TP Hà Nội; VKSNDTPHN+ Cầu Giấy; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa Đào Hữu T và Lê Thị Hồng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Đào Hữu T, sinh năm 1955 Địa chỉ: 323/B8 D, phường 9, quận N, thành phố M. Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng H, sinh năm 1960 Địa chỉ: Căn hộ 230a nhà A10+11 tập thể T, quận G, thành phố N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 239/2022/QĐST – HNGĐ
Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 273/2022/ TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022; Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thụ lý số 273/2022/ TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và công nhận thỏa thuận các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Đào Hữu T, sinh năm 1955 Địa chỉ: 323/B8 D, phường 9, quận N, thành phố M. Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng H, sinh năm 1960 Địa chỉ: Căn hộ 230a nhà A10+11 tập thể T, quận G, thành phố N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: VÒ con chung: Ông Đào Hữu T và bà Lê Thị Hồng H không có con chung. VÒ tµi s¶n chung: Ông Đào Hữu T và bà Lê Thị Hồng H tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải quyết, nên Tòa án không xét. VÒ nợ: Ông Đào Hữu T và bà Lê Thị Hồng H xác định không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa giải quyết, nên Tòa án không xét. Sau ly hôn ông Đào Hữu T và bà Lê Thị Hồng H tù lo n¬i ë. Về ¸n phí ly hôn sơ thẩm ông Đào Hữu T được miễn án phí do là người cao tuổi theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ