vanban.org

Quyết định 239/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quang Tr và bà Vũ Thị Thùy D thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Quang Tr và bà Vũ Thị Thùy D có 01 con chung tên Nguyễn Vũ An Nh, sinh ngày 16 tháng 04 năm 2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quang T- Vũ Thị Thùy D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 239/2022/QĐCNTTLHThuận An, ngày 30 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con của ông Nguyễn Quang Tr và bà Vũ Thị Thùy D .

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 25 tháng 4 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của ông Nguyễn Quang Tr và bà Vũ Thị Thùy D ;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ yêu cầu của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Ông Nguyễn Quang Tr , sinh năm 1996; nơi thường trú: Số 5, D, phường A, thành phố B, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bà Vũ Thị Thùy D , sinh năm 1998; nơi thường trú: Thôn A, xã H, huyện G, tỉnh Đắk Nông; nơi tạm trú: Số T khu phố B, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quang Tr và bà Vũ Thị Thùy D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Quang Tr và bà Vũ Thị Thùy D có 01 con chung tên Nguyễn Vũ An Nh, sinh ngày 16 tháng 04 năm 2019.

Ông Nguyễn Quang Tr và bà Vũ Thị Thùy D thống nhất sau khi ly hôn giao con chung tên Nguyễn Vũ An Nh, sinh ngày 16 tháng 04 năm 2019 cho bà Vũ Thị Thùy D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Quang Tr không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Quang Tr và bà Vũ Thị Thùy D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Các đương sự không phải chịu lệ phí Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ