- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ KIM A-NGUYỄN QUỐC D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 239/2019/QĐST-HNGĐ | Dầu Tiếng, ngày 11 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 149, 212, 213, 397, 416, và Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phi và lê ̣ phi Tòa án.
́
́
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhânthụ lý số: 237/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
Bà Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1990; hộ khẩu thường trú:Số B, đường C, khu phố E, thị trấn F, huyện F, tỉnh Bình Dương.
Ông Nguyễn Quốc D, sinh năm 1987; hộ khẩu thường trú: Số B, đường C, khu phố E, thị trấn F, huyện F, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị Kim A và ông Nguyễn Quốc Dthuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong việc dân sự về hôn nhân gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Kim A và ông Nguyễn Quốc Dđược ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim A và ông Nguyễn Quốc D.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim A được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo H, sinh ngày 23/01/2015; ông Nguyễn Quốc D được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Quốc Bảo N, sinh ngày 27/9/2012. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Nguyễn Thị Kim A và ông Nguyễn Quốc Dđều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật . Ngườ i không trực tiếp nuôi con có quyền và nghia vụ̃
thăm nom con mà không ai được cản trở . Ngườ i không trực tiếp nuôi con la ̣ m dụng viê ̣c thăm nom để cản trở hoă ̣c gây ảnh hưở ng xấu đến viê ̣c trông nom , chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thi ngườ i trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án ha ̣n chế quyền thăm
̀ nom con của ngườ i đó . Vì lợi ích của con chưa thành niên , Tòa án có thể quyết đi ̣nh thay đổi ngườ i trực tiếp nuôi con và mứ c cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung: Không tranh chấp nên không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không tranh chấp nên không yêu cầu giải quyết.
2.Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Kim A tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền ta ̣m ứ ng lệ phí bà A đa nô ̣̃ p theo biên lai thu số AA/2016/0031904ngày 03/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyê ̣n D, tỉnh Bình Dương.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CC THADS huyện F; - UBND thị trấn F, huyện F, tỉnh Bình Dương (Số đăng ký kết hôn: 37 ngày 28/02/2012); - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Lê Long Tỵ |