vanban.org

Quyết định 238/2022/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 18/04/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Tú L và anh Lê Hồng T Về con chung: Anh T và L xác nhận có 01 con chung là cháu Lê Gia N, sinh ngày 28/9/2011. Khi ly hôn, anh T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Gia N kể từ tháng 4 năm 2022 cho đến khi cháu N trưởng thành khỏe mạnh hoặc có sự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 238/2022/QĐST-VHNGĐBa Đình, ngày 18 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; 57; 59; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 188/2022/TLST - VHNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

Anh Lê Hồng T, sinh năm 1975;

Chị Trần Tú L, sinh năm 1986.

Cùng hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại: X, phường Y, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 127/2011 ngày 30 tháng 11 năm 2011 tại Ủy ban nhân dân phường Y, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Tú L và anh Lê Hồng T

- Về con chung: Anh T và L xác nhận có 01 con chung là cháu Lê Gia N, sinh ngày 28/9/2011. Khi ly hôn, anh T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Gia N kể từ tháng 4 năm 2022 cho đến khi cháu N trưởng thành khỏe mạnh hoặc có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L vì anh T chưa yêu cầu.

Chị L có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và nhà ở chung: Anh chị xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

-Về công nợ: Anh chị xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

-Về lệ phí: Anh Lê Hồng T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí HNGĐ, được trừ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lại thu số AA/2020/0068066 ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ