- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Hồng Y và anh Trần Hữu D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 238/2021/QĐST-HNGĐ | Hà nội, ngày 17 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 208/2021/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2021 giữa; Nguyên đơn: Chị Bùi Hồng Y - Sinh năm 1995 HKTT: K, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội Bị đơn: Anh Trần Hữu D - Sinh năm 1993 HKTT: P, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Hồng Y và anh Trần Hữu D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Y, anh D có 01 con chung là Trần E, sinh ngày 04/4/2019. Sau ly hôn giao con chung cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng; Anh D có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị Y 2.000.000đồng/tháng (Hai triệu đồng) kể từ tháng 5/2021, cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh D được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, nhà ở chung: Chị Y, anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Các vấn đề khác: Chị Y, anh D không yêu cầu nên không xét.
- Về án phí: Chị Y, anh D mỗi người phải chịu 75.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, anh D phải chịu 150.000đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con; Ghi nhận sự tự nguyện của chị Y nộp thay cả phần án phí mà anh D phải chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Y đã nộp theo biên lai số 00006564 ngày 20/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thoa |