- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Cù Huy Hà, nguyễn Phi Thắng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n quËn thanh xu©n thµnh phè hµ néi | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 238/2020/QĐST - HNGĐ quyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù |
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN
Căn cứ vào các điều 149, 397, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 191/2020/TLST-HNGĐ ngày 05/5/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Cù Huy H, sinh năm 1983
2. Anh Nguyễn Phi T, sinh năm 1980
Cùng HKTT và trú tại: Tập thể N (nay là số 9 ngõ 24 phố T), phường Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Vợ chồng chị Cù Huy H và anh Nguyễn Phi T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 25/11/2006 tại Ủy ban nhân dân phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, Hà Nội nên là hôn nhân hợp pháp. Cả hai vợ chồng đều xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên không đồng ý đoàn tụ mà thống nhất đề nghị ly hôn. Yêu cầu của vợ chồng là hợp pháp, cần chấp nhận
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 17/2/2007. Vợ chồng thống nhất chị H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị H tự nguyện không yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung, kể từ khi ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi vợ chồng có thay đổi khác. Anh T được thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở. Thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
Về tài sản: Cả hai vợ chồng đều xác định không yêu cầu tòa án giải quyết về tài sản. Tòa ghi nhận.
Về lệ phí: Vợ chồng thỏa thuận: Vợ chồng mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm, Tòa ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cù Huy H và anh Nguyễn Phi T được ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 17/2/2007 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung, kể từ khi ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi các bên có sự thay đổi khác. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không
2. Về lệ phí Tòa án: Chị H, anh T mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà chị H anh T đã nộp (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000028 ngày 05/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTP.HàNội - VKSND Q.Thanh Xuân; - Chi cục THADS Q.Thanh Xuân; - Các đương sự; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | ThÈm ph¸n Nguyễn Thị Thúy Ngọc |