vanban.org

Quyết định 238/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn B Giấy chứng nhận kết hôn số 55, quyển số 01/2001 do UBND Phường C, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/10/2001 cho Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn B hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 238/2020/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 6 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 2351/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019 về việc “Ly hôn”,giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A

Địa chỉ: Phường C, quận Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn B

Địa chỉ: Phường C, quận Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn B

Giấy chứng nhận kết hôn số 55, quyển số 01/2001 do UBND Phường C, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/10/2001 cho Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn B hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn B thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn B có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng D, sinh ngày 12/11/2004, Nguyễn Hoàng Đ, sinh ngày: 21/7/1999 (đã trưởng thành). Hai bên thỏa thuận giao con chung Nguyễn Hoàng D cho bà Nguyễn Thị A trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn B tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn B cùng khai không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chung, trong quá trình nuôi dưỡng, các bên có quyền

yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

Án phí giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng, Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn B thỏa thuận bà Nguyễn Thị A chịu nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2019/0017253 ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Bà Nguyễn Thị A đã nộp đủ án phí, hoàn lại cho bà Nguyễn Thị A 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ