vanban.org

Quyết định 238/2017/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Khương Anh T và bà Hồng Ngọc H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa ông Khương Anh T và bà Hồng Ngọc H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 78, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31/7/2007. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Khương Anh T và bà Hồng Ngọc H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 238/2017/QĐHNGĐ-STQuận 2, ngày 10 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 344/2017/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2017, giữa:

- Ông Khương Anh T.

Địa chỉ thường trú: Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh .

- Bà Hồng Ngọc H.

Địa chỉ thường trú: Đường E, Phường F, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh .

Địa chỉ tạm trú: Đường M, Phường N, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh .

Căn cứ vào Điều 361, 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Khương Anh T và bà Hồng Ngọc H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa ông Khương Anh T và bà Hồng Ngọc H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 78, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31/7/2007.

Về con chung: Có 02 con chung tên là Khương Hồng M, sinh ngày 16/7/2014 và Khương Thảo N, sinh ngày 09/7/2008. Giao con chung cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, ông T và bà H vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung cho đến khi đủ tuổi trưởng thành. Vì lợi ích của con, trong trường hợp không bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của con, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con, hạn chế quyền thăm nom con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

Về tài sản chung, nghĩa vụ dân sự chung: Ông T và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Hồng Ngọc H tự nguyện chịu toàn bộ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà H đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AE/2014/0008381 do Chi cục thi hành án Quận 2 lập ngày 25 tháng 9 năm 2017. Bà H đã nộp đủ lệ phí việc dân sự. Ông T không phải chịu lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ