- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa ông Trương Hoài N và bà Trần Thị Hạ Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 237/2023/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 25 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 230/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023 về việc “Thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trương Hoài N, sinh năm 1978 và bà Trần Thị Hạ Q, sinh năm 1980, cùng địa chỉ: Khu chung cư A, tổ 100, phường N, quận S thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Hoài N và bà Trần Thị Hạ Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 08/10/1999 tại Ủy ban nhân dân phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng, là hôn nhân hợp pháp.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự cho thấy quá trình chung sống giữa ông Trương Hoài N và bà Trần Thị Hạ Q có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, lối sống, thường xuyên cãi vã. Hai ông bà đã ly thân hơn 02 năm, hiện nay cả hai người đã ổn định cuộc sống riêng. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Việc ông Trương Hoài N và bà Trần Thị Hạ Q yêu cầu được thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của ông bà.
. Về con chung: Ông Trương Hoài N và bà Trần Thị Hạ Q cùng xác định có 04 con chung là Trương Ngọc A, sinh ngày 04/2/2000, Trương Thị Thu N, sinh ngày: 25/9/2001, Trương Triệu V, sinh ngày: 06/6/2005, Trương Phương T, sinh ngày 10/04/2011. Khi ly hôn ông bà thỏa thuận giao con chung Trương Phương T, sinh ngày 10/4/2011 cho bà Trần Thị Hạ Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên. Ông Trương Hoài N không cấp dưỡng nuôi con chung.
Các con chung Trương Ngọc A, sinh ngày 04/2/2000, Trương Thị Thu N, sinh ngày: 25/9/2001, Trương Triệu V, sinh ngày: 06/6/2005 đều đã thành niên nên không đề cập đến vấn đề người nuôi dưỡng.
Việc thỏa thuận nuôi con của ông Trương Hoài N và bà Trần Thị Hạ Q là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định tại Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần công nhận sự thỏa thuận của ông bà.
. Về tài sản chung: Ông Trương Hoài N và bà Trần Thị Hạ Q xác định không có tài sản chung nên không đề cập giải quyết.
. Về các vấn đề khác: Ông Trương Hoài N và bà Trần Thị Hạ Q xác định không có nợ chung nên xem xét.
. Về lệ phí Tòa án: Căn cứ khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ông Trương Hoài N và bà Trần Thị Hạ Q phải chịu mỗi người 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trương Hoài N và bà Trần Thị Hạ Q (Giấy chứng nhận kết hôn số 138 do Ủy ban nhân dân phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 08/10/1999 không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Trương Hoài N và bà Trần Thị Hạ Q về việc nuôi con chung như sau: Giao con chung là Trương Phương T, sinh ngày 10/04/2011 cho bà Trần Thị Hạ Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên. Ông Trương Hoài N không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.
Các con chung Trương Ngọc A, sinh ngày 04/2/2000, Trương Thị Thu N, sinh ngày: 25/9/2001, Trương Triệu V, sinh ngày: 06/6/2005 đều đã thành niên nên không đề cập đến vấn đề người nuôi dưỡng.
- Về tài sản chung: Ông Trương Hoài N và bà Trần Thị Hạ Q xác định không có tài sản chung.
- Về các vấn đề khác: Ông Trương Hoài N và bà Trần Thị Hạ Q xác định không có nợ chung.
- Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Trương Hoài N và bà Trần Thị Hạ Q phải chịu mỗi người 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Trương Hoài N và bà Trần Thị Hạ Q đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn T, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0002092 ngày 17 tháng 10 năm 2023.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng; - UBND phường N, quận S, TP Đà Nẵng; - Chi cục THADS quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Thúy Hằng |