vanban.org

Quyết định 237/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Dương Văn V và bị đơn chị Dương Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: Giao cháu cháu Dương Hoài N – sinh ngày 18/06/2011, cháu Dương Kiều P – sinh ngày 13/10/2009 cho anh V được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu N, cháu P trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao cháu cháu Dương Bảo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Số 237/2022/QĐST-HNGĐ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn V và chị Dương Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Dương Văn V và bị đơn chị Dương Thị T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 237/2022/QĐST- HNGĐKhoái Châu, ngày 13 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 345/2022/TLST – HNGĐ, ngày 15/11/2022 về việc xin ly hôn, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Dương Văn V - sinh năm 1990; HKTT và trú tại: Thôn Y – xã D – huyện K – tỉnh Hưng Yên.

2. Bị đơn: Chị Dương Thị T - sinh năm 1989; HKTT và trú tại: Thôn Y – xã D – huyện K – tỉnh Hưng Yên.

3. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Dương Bảo A – sinh ngày 09/04/2018, cháu Dương Hoài N – sinh ngày 18/06/2011, cháu Dương Kiều P – sinh ngày 13/10/2009. HKTT và trú tại: Thôn Y – xã D – huyện K – tỉnh Hưng Yên. Người giám hộ cho cháu A, cháu N, cháu P là bố mẹ đẻ của các cháu – anh Dương Văn V và chị Dương Thị T.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn Nhân và Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Dương Văn V và bị đơn chị Dương Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Giao cháu cháu Dương Hoài N – sinh ngày 18/06/2011, cháu Dương Kiều P – sinh ngày 13/10/2009 cho anh V được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu N, cháu P trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao cháu cháu Dương Bảo A – sinh ngày 09/04/2018 cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu A trưởng thành (đủ 18 tuổi);

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh V và chị T đều không yêu cầu tòa tòa án đặt ra xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn chị T, anh V có quyền thăm nom con chung của mình theo quy định của pháp luật.

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Anh V và chị T đều không đề nghị giải quyết trong vụ án ly hôn này.

2.3. Về án phí: Anh Dương Văn V tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và được chị T nhất trí. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà anh V đã nộp theo biên lai thu số 0008023 , ngày 15/11/2022, nên anh V được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Khoái Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ