vanban.org

Quyết định 237/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 17/04/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Minh C và bà Nguyễn Thị Hồng N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh C và bà Nguyễn Thị Hồng N thuận tình ly hôn. Về con chung: hai bên đương sự xác nhận có 01 con chung họ tên là: Lê Hoàng Yến V, sinh ngày 15/06/2015. Công nhận sự thỏa thuận: bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung, ông C cấp dưỡng nuôi con 1.500.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Minh C và bà Nguyễn Thị Hồng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Minh C và bà Nguyễn Thị Hồng N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 237/2018/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 17 tháng 04 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 143/2018/HNST ngày 13 tháng 03 năm 2018 giữa:

- Ông Lê Minh C, sinh năm 1993 Địa chỉ: 248 ấp A, đường B, xã C, huyện D, Thành phố Hồ Chí Minh

- Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1992 Địa chỉ: 11/1B khu phố X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 1 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 04 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 04 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Minh C và bà Nguyễn Thị Hồng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh C và bà Nguyễn Thị Hồng N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: hai bên đương sự xác nhận có 01 con chung họ tên là: Lê Hoàng Yến V, sinh ngày 15/06/2015. Công nhận sự thỏa thuận: bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung, ông C cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/tháng vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 05/2018. Ông C có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền trên, thì hàng tháng ông C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về tài sản chung: hai bên đương sự xác nhận xác không có.

- Về nợ chung, nợ riêng: hai bên đương sự xác nhận không có.

- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông C và bà N cùng phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0025196 ngày 13/03/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông C và bà N đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ