- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "K -C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236/2022/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 11 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH
Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 803/2022/TLST-HNGĐ ngày 27/10/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: – Người yêu cầu: Chị Võ Thị Thanh K, sinh năm 1989. Địa chỉ tạm trú: tổ 6, ấp X , xã L , huyện L , tỉnh Đồng Nai. – Người yêu cầu: Anh Trần Duy C, sinh năm 1988. Địa chỉ tạm trú: tổ 6, ấp X , xã L , huyện L , tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ nơi ở: ấp 5, thị trấn H , huyện N, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Thanh K và anh Trần Duy C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Trần Hải N, sinh ngày 13/02/2011. Sau khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu N cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng, anh C không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị khai không có nên không xem xét giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Mỗi người chịu một nửa, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp. Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Thanh K và anh Trần Duy C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Trần Hải N, sinh ngày 13/02/2011. Anh chị thỏa thuận giao cháu N cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng, anh C không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh C được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết, vì anh chị khai không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị K và anh C mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0006287 ngày 18/10/2022. Anh chị đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND H.Long Thành; - THADS H.Long Thành; - UBND xã La Hai, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên; - Đương sự; - Lưu. Trần Thị Thanh Hoa | THẨM PHÁN |