- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuan tinh ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236/2020/QĐST-VDS | Thủ Dầu Một, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG. Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 235/2020/TLST-VDS ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Ông Nguyễn Hải Đ, sinh năm 1987; Địa chỉ thường trú: Khu phố 6, phường P, thành phố T, tỉnh B. + Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp P, phường P, thị xã T, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hải Đ và bà Nguyễn Thị H là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 13/3/2008 tại UBND phường P, thị xã T, tỉnh B. Ông Đ và bà H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông Nguyễn Hải Đ và bà Nguyễn Thị H thỏa thuận: + Giao con chung là cháu Nguyễn Hải T, sinh ngày 06/10/2007 cho bà Nguyễn Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng. + Giao con chung là cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 29/6/2015 cho ông Nguyễn Hải Đ được trực tiếp nuôi dưỡng. [3] Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Hải Đ và bà Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Hải Đ và bà Nguyễn Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xét thấy, việc thỏa thuận nêu trên của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 26/8/2020 của Tòa án nhân dân thành phố T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hải Đ và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Kể từ ngày ban hành quyết định này, giấy chứng nhận kết hôn số 30, quyển số 01/2008 ngày 13/3/2008 của Ủy ban nhân dân phường phường P, thị xã T, tỉnh B cấp cho ông Đ và bà H không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Nguyễn Hải Đ và bà Nguyễn Thị H thỏa thuận: + Giao con chung là cháu Nguyễn Hải T, sinh ngày 06/10/2007 cho bà Nguyễn Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng. + Giao con chung là cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 29/6/2015 cho ông Nguyễn Hải Đ được trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Hải Đ và bà Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung đối với người không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung là cháu Nguyễn Hải T và cháu Nguyễn Hải Đ khi một trong các đương sự hoặc cả hai đương sự có yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Hải Đ và bà Nguyễn Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hải Đ và bà Nguyễn Thị H mỗi người nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016- 0050288 ngày 13/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS Tp. Thủ Dầu Một; - UBND phường P, thị xã T, tỉnh B; - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Phong |