vanban.org

Quyết định 236/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 21/10/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Th và anh Lê Văn Ph thoả thuận thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Có 01 con chung Lê Văn Trung Ng, sinh ngày 19 tháng 01 năm 2013. Giao 01 cháu Lê Văn Trung Ng cho chị Phạm Thị Th là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung đến khi đủ 18 tuổi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Th và Lê Văn Ph thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ K
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 236/2020/QĐST-HNGĐTP. K, ngày 21 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số: 368/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị Th, sinh năm 1990 Anh Lê Văn Ph, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn 6, xã Đ, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Th và anh Lê Văn Ph yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 01 con chung Lê Văn Trung Ng, sinh ngày 19 tháng 01 năm 2013. Thoả thuận giao 01 cháu Lê Văn Trung Ng cho chị Phạm Thị Th là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung đến khi đủ 18 tuổi. Chị Th không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có. [5] Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị Phạm Thị Th thoả thuận chịu toàn bộ. Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Th và anh Lê Văn Ph thoả thuận thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Có 01 con chung Lê Văn Trung Ng, sinh ngày 19 tháng 01 năm 2013. Giao 01 cháu Lê Văn Trung Ng cho chị Phạm Thị Th là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung đến khi đủ 18 tuổi. Chị Th không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Văn Ph được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về quan hệ tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí Toà án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), các đương sự phải chịu, chị Phạm Thị Th thoả thuận chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm chị Th đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số 0003719 ngày 05/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố K. Chị Phạm Thị Th đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị.

Cỡ chữ