vanban.org

Quyết định 236/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đỗ Thị Ngọc H và anh Nguyễn Thế A. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Ngọc H và anh Nguyễn Thế A."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ
Sè: 236 /2020/ Q§ST - HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 264/2020/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Ngọc H – Sinh năm 1999

Địa chỉ: Khu B Đ, xã Th L, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Anh Nguyễn Thế A – Sinh năm 1994

Địa chỉ: Xóm H B, xã V M, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ.

C¨n cø vµo Điều 212, ĐiÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù;

C¨n cø vµo ĐiÒu 55, 81, 82, 83 - LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đỗ Thị Ngọc H và anh Nguyễn Thế A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Chị Đỗ Thị Ngọc H và anh Nguyễn Thế A thống nhất xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Phương Th – Sinh ngày 13/9/2018. Hiện nay cháu Th đang ở cùng chị H. Nay ly hôn hai bên tự nguyện thỏa thuận: Giao cho chị H được tiếp tục trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Th đến khi cháu Th thành niên. Anh Thế A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cùng chị H số tiền là 1.000.000đồng (Một triệu đồng) kể từ tháng 11 năm 2020 đến khi cháu Th thành niên. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung, nợ riêng: Chị Đỗ Thị Ngọc H và anh Nguyễn Thế A đã tự nguyện thỏa thuận như biên bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn ngày 16/10/2020 và đề nghị Tòa án ghi nhận như sau:

- Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Ngọc H và anh Nguyễn Thế A có tài sản chung là quyền sử dụng thửa đất số 249, tờ bản đồ số 38, diện tích 352,7m2 đất tọa lạc tại khu Bến Đình, xã Thục Luyện, huyện Thanh Sơn. Đất đã được UBND huyện Thanh Sơn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Đỗ Thị Ngọc H và Nguyễn Thế A, trên đất có 01 ngôi nhà dạng nhà cấp IV. Nay ly hôn hai bên tự nguyện thỏa thuận: Giao cho chị Đỗ Thị Ngọc H được sở hữu sử dụng toàn bộ khối tài sản chung là nhà và đất như đã kể trên, chị H có trách nhiệm thanh toán lại cho anh Nguyễn Thế A số tiền chênh lệch khi chia tài sản là 60.000.000đồng (Sáu mươi triệu đồng). Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Đỗ Thị Ngọc H và anh Nguyễn Thế A đều thống nhất xác nhận vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ riêng: Anh Nguyễn Thế A có trách nhiệm thanh toán cho chị Đỗ Thị Ngọc H 05 (năm) chỉ vàng trị giá 26.500.000đồng (Hai mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng).

- Về án phí: Chị Đỗ Thị Ngọc H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2020/0003293 ngày 19/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Trả lại cho chị H 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Anh Nguyễn Thế A phải nộp tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 – Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 – Luật thi hành án dân sự. Thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 – Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n

- C¸c ® ¬ng sù

- VKS tØnh + huyÖn

- Chi côc THADS huyÖn

- UBND xã Võ Miếu

Đã ký

- L u HSVA.

Nguyễn Khắc Vĩnh

Cỡ chữ