vanban.org

Quyết định 235/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thanh T và ông Đỗ Trọng L thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông, bà có 01 con chung Đỗ Trương Trọng H (nam), sinh ngày Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thanh T - Đỗ Trọng L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 1 Luật Sửa đổi; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – LÂM ĐỒNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 235 /QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 25 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – LÂM ĐỒNG, TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 2 Điều

39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các khoản 2, 3 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố

tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản

và Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều

116, Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án

phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 347/2026/TLST-HNGĐ ngày 13

tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, gồm

những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Trương Thanh T, sinh năm 1999

Địa chỉ: Khu phố S, phường P, tỉnh Lâm Đồng.

2. Ông Đỗ Trọng L, sinh năm 1998

Địa chỉ: Khu phố E, phường T1, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH

Bà Trương Thanh T và ông Đỗ Trọng L tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết

hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố Th, tỉnh Bình Thuận (nay là phường P,

tỉnh Lâm Đồng) theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 05, ngày 10/01/2022. Nay

ông, bà xác định mâu thuẫn đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên

thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và

không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thanh T và ông Đỗ Trọng L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông, bà có 01 con chung Đỗ Trương Trọng H (nam), sinh ngày

10/09/2021. Vợ chồng thỏa thuận bà Trương Thanh T trực tiếp nuôi con chung Đỗ Trương Trọng H (nam), sinh ngày 10/09/2021 sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đỗ Trọng L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Đỗ Trương Trọng H mỗi tháng 3.500.000 (ba triệu, năm trăm nghìn) đồng, kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Ông Đỗ Trọng L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục

con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì quyền lợi về mọi mặt của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ

chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền

thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trương Thanh T và ông Đỗ Trọng L nộp 300.000 đồng lệ

phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0008146 ngày 06/05/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà Trương Thanh T và ông Đỗ Trọng L đã nộp đủ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ