- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lý Minh Ch - Tài Thị Thu Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 235/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 209/2026/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Ông Lý Minh Ch, sinh ngày 12/4/1988; căn cước công dân số: N; thường trú: Ấp B, xã Long H, tỉnh Vĩnh Long; tạm trú: Nhà trọ Võ Văn C, tổ M, khu phố Bình Chánh Đ, phường Tân H, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Tài Thị Thu Tr, sinh ngày 01/01/1988; căn cước công dân số: M; thường trú: Ấp B, xã Long H, tỉnh Vĩnh Long; tạm trú: Phòng B, nhà trọ Thanh Th, khu phố Phước Ch, phường Tân H, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Lý Minh Ch và bà Tài Thị Thu Tr có thời gian tìm hiểu sau đó tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh (nay là xã Long H, tỉnh Vĩnh Long) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 23, quyển số 01 ngày 29/01/2008. Trong quá trình chung sống, ông Ch và bà Tr có 02 con chung tên Lý Minh Nh, sinh ngày 10/9/2008 và Lý Thị Thu Th, sinh ngày 09/12/2009. Ngày 19/5/2026, ông Ch và bà Tr có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/7/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh, ông Ch và bà Tr đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/7/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Minh Ch và bà Tài Thị Thu Tr thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Lý Minh Nh, sinh ngày 10/9/2008 cho ông Lý Minh Ch trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung tên Lý Thị Thu Th, sinh ngày 09/12/2009 cho bà Tài Thị Thu Tr trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông Lý Minh Ch và bà Tài Thị Thu Tr đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Lý Minh Ch và bà Tài Thị Thu Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Ông Lý Minh Ch và bà Tài Thị Thu Tr phải chịu số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0036596 ngày 10/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND xã Long H, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Bùi Thị Bích Hạnh |