- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 235/2022/QĐST-HNGĐ | Lục Nam, ngày 24 tháng 8 năm 2022 |
Q ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 394/2022/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N, sinh năm 1997
Địa chỉ: ThônPhượng Hoàng,xã NghĩaPhương,huyện LụcNam, tỉnhBắc Giang.
Bị đơn: Anh An Ngọc Q, sinh năm 1996
Địa chỉ: ThônPhượng Hoàng,xã NghĩaPhương,huyện LụcNam, tỉnhBắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị Q số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Bùi Thị N và anh An Ngọc Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao chị Bùi Thị N trực tiếp nuôi cháu An Bùi Q, sinh ngày 16/3/2015; Giao anh An Ngọc Q trực tiếp nuôi cháu An Nhật K, sinh ngày 29/11/2016. Cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra xem xét giải Q.
Sau khi ly hôn chị Bùi Thị N, anh An Ngọc Q được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở chị Bùi Thị N, anh An Ngọc Q thực hiện quyền này.
Về án phí: Chị Bùi Thị N chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Bùi Thị N đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013743 ngày 15/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Hoàn trả chị Bùi Thị N 150.000 đồng đã nộp.
3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lục Nam; - Chi cục THADS huyện Lục Nam; - UBND xã Nghĩa Phương; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lự |