vanban.org

Quyết định 235/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Trịnh Thanh P1 và Chị Nhâm Thị N. Giấy chứng nhận kết hôn số 33, Quyển số 01 do UBND xã X, thành phố T, tỉnh Thái Bình cấp ngày 01/7/2010 không còn giá trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn P-N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 235/2020/QĐST-HNGĐTP. T, ngày 19 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 134/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu:

1. Anh Trịnh Thanh P1, sinh năm 1989;

Nơi cư trú: Thôn ĐL, xã X, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

2. Chị Nhâm Thị N, sinh năm 1992;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn ĐL, xã X, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

Nơi cư trú: đường L, tổ 14, phường K, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Hôn nhân giữa Anh Trịnh Thanh P1 và Chị Nhâm Thị N được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã X, thành phố T, tỉnh Thái Bình ngày 01 tháng 7 năm 2010, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, cãi vã, thậm chí là đánh nhau do giữa vợ chồng có nhiều bất đồng trong tính cách, quan điểm sống, đến thời điểm hiện tại, cả anh P và chị Nga đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không thể hòa giải, anh chị đã có thời gian dài sống ly thân, không có khả năng đoàn tụ, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh P1 và chị N là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

Về con chung: Anh Trịnh Thanh P1 và Chị Nhâm Thị N đều trình bày anh chị có 01 con chung là Trịnh Duy P2, sinh ngày 10 tháng 5 năm 2011. Ly hôn, anh P1 và chị N đã thống nhất thỏa thuận: Anh P1 trực tiếp nuôi dạy con Trịnh Duy P2, chị N không phải cấp dưỡng cho con. Sự thỏa thuận của anh P1 và chị N về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung, phù hợp với nguyện vọng của cháu Trịnh Duy P2 nên được chấp nhận.

Về tài sản chung: Anh Trịnh Thanh P1 và Chị Nhâm Thị N không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó, Tòa án không đặt ra giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Trịnh Thanh P1 và Chị Nhâm Thị N chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Trịnh Thanh P1 và Chị Nhâm Thị N.

Giấy chứng nhận kết hôn số 33, Quyển số 01 do UBND xã X, thành phố T, tỉnh Thái Bình cấp ngày 01/7/2010 không còn giá trị.

1.2. Về con chung: Anh Trịnh Thanh P1 trực tiếp nuôi dạy con Trịnh Duy P2, sinh ngày 10 tháng 5 năm 2011. Chị Nhâm Thị N không phải cấp dưỡng cho con.

Chị Nhâm Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

1.3. Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trịnh Thanh P1 và Chị Nhâm Thị N mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh P1, chị N đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004998 ngày 11 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ