vanban.org

Quyết định 235/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh N.M.K và chị N.N.C. Về con chung: : Chị N.N.C và anh N.M.K có hai con chung là cháu N.H.P (nữ), sinh ngày 17.01.1998 và cháu N.K.N (nam), sinh ngày 12.01.2011. Ly hôn, cháu N.H.P đã trưởng thành nên cháu ở với ai là quyền của cháu, anh chị th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh K và chị C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 235/2020/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 318/2020/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh N.M.K, sinh năm 1973; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 1 ngõ 3A phường T, quận Đ, Thành phố H.

- Chị N.N.C, sinh năm 1977; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 1 ngõ 3A phường T, quận Đ, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị N.N.C và anh N.M.K kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu có đăng ký kết hôn ngày 16 tháng 11 năm 2010 tại Uỷ ban nhân dân phường T, quận Đ, Thành phố H. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính cách không hợp, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên cuộc sống chung không hạnh phúc. Mâu thuẫn vợ chồng kéo dài không thể hòa giải được. Vợ chồng đã sống ly thân từ cuối năm 2018 đến nay, mỗi người sống một nơi không còn quan tâm đến nhau. Nay chị C, anh K xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị C và anh K cùng đề nghị được Tòa án giải quyết ly hôn.

Về con chung: Chị N.N.C và anh N.M.K có hai con chung là cháu N.K.P (nữ), sinh ngày 17.01.1998 và cháu N.K.N (nam), sinh ngày 12.01.2011. Ly hôn, cháu N.H.P đã trưởng thành nên cháu ở với ai là quyền của cháu, anh chị thoả thuận giao cháu N.K.N cho anh K nuôi dưỡng, chị C cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/ tháng.

Về tài sản chung: Chị N.N.C và anh N.M.K tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ: Chị N.N.C và anh N.M.K tự thoả thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh N.M.K tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh N.M.K và chị N.N.C.

- Về con chung: : Chị N.N.C và anh N.M.K có hai con chung là cháu N.H.P (nữ), sinh ngày 17.01.1998 và cháu N.K.N (nam), sinh ngày 12.01.2011. Ly hôn, cháu N.H.P đã trưởng thành nên cháu ở với ai là quyền của cháu, anh chị thoả thuận giao cháu N.K.N cho anh K nuôi dưỡng, chị C cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 05/2020 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của pháp luật thay thế.

Chị N.N.C không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị N.N.C và anh N.M.K tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.

- Về nợ: Chị N.N.C và anh N.M.K tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh N.M.K tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00014237 ngày 14 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ