vanban.org

Quyết định 235/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 24/05/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà N. T. T. T và ông N. T. S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà N. T. T. T và ông N. T. S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 56/2017 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C cấp ngày 08/5/2017 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà N. T. T. T và ông N. T. S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 235/2019/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 24 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Bà N. T. T. T, sinh năm 1979.

Địa chỉ: 670/87/30A đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông N. T. S, sinh năm 1988.

Địa chỉ: B384/154 đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh..

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà N. T. T. T và ông N. T. S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà N. T. T. T và ông N. T. S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 56/2017 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận C cấp ngày 08/5/2017 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật).

2.2. Về con chung: Bà N. T. T. T và ông N. T. S xác định ông bà có 01 con chung tên N. T. T, sinh ngày 12/11/2018. Khi ly hôn, ông S đồng ý giao con chung chưa thành niên là N. T. T cho bà N. T. T. T được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng và bà T không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con.

Ông S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng ông S không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

2.3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Bà N. T. T. T và ông N. T. S xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà N. T. T. T tự nguyện chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà N. T. T. T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AG/2014/0024044 ngày 14/03/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà N. T. T. T được hoàn trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ