- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 234/2024/QĐST-HNGĐ | TP.Thanh Hóa, ngày 14 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 298/2024/TLST – HNGĐ, ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Bùi VT - sinh năm 1994
Nơi ĐKHKTT: Số nhà 09/119, đường Lê Hoàn, khu phố 2, thị trấn TX, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở hiên nay: Lô 37, nhà 5, đường Dương Đình Nghệ, khu đô thị Đông Bắc Ga, phường ĐT, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chị Nguyễn Thị XT - sinh năm 1991
Nơi ở hiện nay: Lô 37, nhà 5, đường Dương Đình Nghệ, khu đô thị Đông Bắc Ga, phường ĐT, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 6 năm 2024, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:
[1] Về hôn nhân: Anh Bùi VT và chị Nguyễn Thị XT đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh Bùi VT và chị Nguyễn Thị XT không có con chung, nên anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
[3] Về tài sản, công nợ: Anh Bùi VT và chị Nguyễn Thị XT không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Bùi VT và chị Nguyễn Thị XT thỏa thuận, anh Thọ chịu trách nhiệm nộp lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi VT và chị Nguyễn Thị XT .
Về con chung: Anh Bùi VT và chị Nguyễn Thị XT không có con chung, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản, công nợ: Anh Bùi VT và chị Nguyễn Thị XT không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Bùi VT nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Thọ đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23, số: 0001528, ngày 15/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Anh Thọ đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Chi cục THADS TP Thanh Hóa; - UBND phường ĐT, TPTH; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đỗ Xuân Hùng |