vanban.org

Quyết định 234/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thu H.

II. Về con chung: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thu H có 03 con chung là cháu Nguyễn Thu HA, sinh năm …, cháu Nguyễn Bích N, sinh ngày …/…/… và cháu Nguyễn Thiên A, sinh ngày …/…/…. Đối với cháu Nguyễn Thu HA đã trên 18 tuổi, đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực nhận thức và điều khiển hành vi nên a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận TTLH"
  • Tòa quyết gì? I. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thu H.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 234/2024/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 20 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM

Căn cứ vào Điều 212, 396 và 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 389/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1980. Căn cước số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 24/07/2021. HKTT: Số 2C B, phường C, quận H1, Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Số 4 ngách 34 ngõ 53 B, phường C, quận H1, Hà Nội.

- Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1982. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxxx cấp ngày 07/11/2022. HKTT: Số 2C B, phường C, quận H1, Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Số 4 ngách 34 ngõ 53 B, phường C, quận H1, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về tình cảm: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thu H kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 02/11/2022 tại Ủy ban nhân dân phường C, quận H1, Hà Nội. Giấy chứng nhận kết hôn số 96. Đây là hôn nhân hợp pháp.

[1.1]. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

[2].Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Thu HA, sinh năm …, cháu Nguyễn Bích N, sinh ngày …/…/… và cháu Nguyễn Thiên A, sinh ngày …/…/…. Đối với cháu Nguyễn Thu HA đã trên 18 tuổi, đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực nhận thức và điều khiển hành vi nên anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết việc giao nuôi con. Đối với cháu Nguyễn Bích N và cháu Nguyễn Thiên A, anh chị thỏa thuận khi ly hôn chị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Ng, cháu A, anh D cấp dưỡng nuôi con chung là 6.000.000 đồng/2 cháu (3.000.000 đồng/1 cháu/1 tháng) kể từ tháng 12 năm 2024 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác.

[3]. Về tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thu H trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.

[4]. Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

[5]. Việc ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về con chung, tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung giữa anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thu H có căn cứ, được chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thu H.

II. Về con chung: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thu H có 03 con chung là cháu Nguyễn Thu HA, sinh năm …, cháu Nguyễn Bích N, sinh ngày …/…/… và cháu Nguyễn Thiên A, sinh ngày …/…/…. Đối với cháu Nguyễn Thu HA đã trên 18 tuổi, đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực nhận thức và điều khiển hành vi nên anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết việc giao nuôi con.

Đối với cháu Nguyễn Bích N và cháu Nguyễn Thiên A, khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu N, cháu A, anh D cấp dưỡng nuôi con chung là 6.000.000 đồng/02 cháu (3.000.000 đồng/01 cháu/1 tháng) kể từ tháng 12 năm 2024 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác.

Anh D có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

III. Về tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thu H trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.

IV. Lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thu H tự nguyện chịu cả số tiền 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí lệ phí Tòa án chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm ngày 12/12/2024, số biên lai 0069176.

V. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ